Lesson 6 – Drilling Exercise 2

Questions 1-4

PassageTranslation
London Market Axes is an 1. exceptional program, designed to offer an unrestricted flow of professional communication between large corporations and promising startups. Big and successful corporations have already established stable sources of revenue, therefore they may be facing difficulties in creating new and fresh revenue streams without affecting their existing sources.

The Market Axes program 2. offers precisely that: access to well-established corporations and startups. However, in reality, there are some obstacles that hinder the instigation of potentially prosperous collaborations.

Namely, startups frequently are unable to fully understand the requirements of the corporations and as a 3. result, irrespective of their capabilities, they fail to meet their needs. Therefore, it is of utmost importance for startups to delve into the corporate requirements if they are determined 4. to grow with the help of powerful business relationships.
London Market Axes là một chương trình 1. đặc biệt, được thiết kế để cung cấp một luồng giao tiếp chuyên nghiệp không giới hạn giữa các tập đoàn lớn và các công ty khởi nghiệp đầy triển vọng. Các tập đoàn lớn và thành công đã có các nguồn doanh thu ổn định, do đó họ có thể gặp khó khăn trong việc tạo ra nguồn doanh thu mới mà không ảnh hưởng đến các nguồn thu hiện có của họ.

Chương trình Market Axes 2. cung cấp chính xác điều đó: sự tiếp cận tới các tập đoàn tiếng tăm và các công ty khởi nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, có một số trở ngại cản trở sự xúc tiến những hợp tác thịnh vượng đầy tiềm năng này.

Cụ thể, các công ty khởi nghiệp thường không hiểu đầy đủ các yêu cầu của các tập đoàn và 3. kết quả là bất chấp năng lực của mình, họ không đáp ứng được nhu cầu của tập đoàn. Do đó, điều quan trọng nhất với các công ty khởi nghiệp là đi sâu vào các yêu cầu của tập đoàn nếu họ quyết tâm 4. để phát triển với sự hỗ trợ từ các mối quan hệ kinh doanh hùng mạnh.
KeyQuestionExplanation
1. BA. exceptionally – đặc biệt, hiếm có (trạng từ)
B. exceptional – đặc biệt, hiếm có (tính từ)
C. except – ngoại trừ (giới từ)
D. exempts – được miễn (tính từ)
Câu trả lời đúng là B vì cần một tính từ đứng giữa “an” và một danh từ để tạo thành một cụm danh từ.
Đáp án A không đúng vì theo sau “an” không thể là một trạng từ.
Đáp án C không đúng vì theo sau “an” không thể là một giới từ.
Đáp án D không đúng vì không phù hợp với ngữ cảnh.
2. AA. offers – động từ dạng hiện tại/danh từ số nhiều
B. offering – động từ dạng tiếp diễn/danh động từ
C. to offer – động từ nguyên thể có “to”
D. be offered – động từ ở dạng bị động, thì hiện tại
Câu trả lời đúng là A vì chủ ngữ là số ít và “offers” là một động từ được chia ở ngôi thứ 3 số ít.
Đáp án B không đúng vì động từ ở dạng phân từ tiếp diễn không thể đứng sau chủ ngữ làm động từ chính cho câu.
Đáp án C không đúng vì động từ ở dạng nguyên thể không thể đứng sau chủ ngữ làm động từ chính cho câu.
Đáp án D không đúng vì động từ ở dạng “to be” không thể đứng sau chủ ngữ làm động từ chính cho câu.
3. DA. resulted – động từ ở thì quá khứ
B. results – danh từ số nhiều/động từ ở thì hiện tại, ngôi 3 số ít
C. is resulting – động từ ở thì hiện tại tiếp diễn, chủ động
D. result – danh từ
Câu trả lời đúng là D vì sau “a” phải là một danh từ số ít, và cụm từ “as a result” có nghĩa là “kết quả là”.
4. BA. grows – động từ ở thì hiện tại ngôi 3 số ít
B. to grow – động từ nguyên thể có “to”
C. growing – động từ ở thì tiếp diễn/danh động từ
D. grown – quá khứ phân từ
Câu trả lời đúng là B bởi vì sau tính từ “determined” là động từ ở dạng to-Verb.
Đáp án A không đúng vì động từ chia ngôi 3 số ít không thể theo sau tính từ.
Đáp án C không đúng vì động từ ở thì tiếp diễn không thể theo sau một tính từ.
Đáp án D không đúng vì quá khứ phân từ không thể theo sau một tính từ.

Questions 5-8

PassageTranslation
Entrepreneurship for underprivileged youth, aged 14–17, can hold the key to their 5. success in life if they become aware of some of the pitfalls that may occur in the process. These young people should be encouraged to constantly develop their critical thinking, stamina and skills. They should disregard the superficial view of success and the myths surrounding it. Entrepreneurship 6. involves failures and uncertainties about the market choice and about the hiring process, which can be especially difficult for young and inexperienced entrepreneurs. Nevertheless, in time it will become much easier, more gratifying and very 7. rewarding. Finally, a great pleasure comes from the knowledge that as successful entrepreneurs you do things differently, creatively and bravely. If you are willing to work hard, to stay focused, to be brave and be strong, you can accomplish great success and make your 8. dreams a reality.Khởi nghiệp cho thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn, lứa tuổi 14 đến 17 tuổi, là chìa khóa cho 5. sự thành công trong cuộc đời họ nếu họ ý thức được các cạm bẫy có thể xảy ra trong quá trình này. Các bạn trẻ này nên được khuyến khích liên tục  phát triển tư duy phản biện, sức chịu đựng và kỹ năng của mình. Họ nên bỏ ngoài tai quan điểm hời hợt về sự thành công và những câu chuyện thêu dệt về nó. Khởi nghiệp 6. dẫn đến những thất bại và nhiều điều không chắc chắn về lựa chọn thị trường và về quá trình tuyển dụng, những việc có thể là đặc biệt khó khăn đối với các nhà khởi nghiệp trẻ thiếu kinh nghiệm. Dù thế nào, theo thời gian nó sẽ trở nên dễ dàng hơn,  thỏa mãn hơn và rất 7. đáng giá. Sau cùng, bạn sẽ thấy vui mừng khi ý thức được rằng là một nhà khởi nghiệp thành công, bạn sẽ làm việc một cách khác biệt, sáng tạo và dũng cảm. Nếu bạn sẵn sàng làm việc chăm chỉ, tập trung, trở nên dũng cảm và mạnh mẽ, bạn có thể đạt được thành công rực rỡ và biến 8. giấc mơ của mình thành hiện thực.
KeyQuestionExplanation
5. BA. successful – tính từ
B. success – danh từ
C. succeed – động từ
D. succeeded – động từ ở thì quá khứ
Câu trả lời đúng là B bởi vì sau “their” phải là một danh từ. Các đáp án còn lại đều không ở dạng danh từ.
6. DA. involvement – danh từ
B. be involved – động từ ở dạng bị động, thì hiện tại
C. involving – động từ ở thì tiếp diễn/danh động từ
D. involves – động từ thì hiện tại, ngôi 3 số ít
Câu trả lời đúng là D vì chủ ngữ cần một động từ ở thì hiện tại đơn, chia ở ngôi thứ 3 số ít.
Đáp án A không đúng vì danh từ không thể đứng giữa hai danh từ khác để thành một mệnh đề.
Đáp án B không đúng vì động từ nguyên thể “be” cùng động từ ở dạng quá khứ phân từ không thể theo sau chủ ngữ làm động từ chính trong câu.
Đáp án C không đúng vì động từ ở thì tiếp diễn không thể theo sau chủ ngữ làm động từ chính trong câu.
7. AA. rewarding – tính từ
B. rewards – danh từ số nhiều/động từ hiện tại ngôi 3 số ít
C. reward – danh từ số ít/động từ hiện tại ngôi thứ nhất/ngôi số nhiều
D. be rewarded – động từ bị động, thì hiện tại
Câu trả lời đúng là A bởi vì sau “and” phải là một từ cùng loại từ với tính từ “gratifying” đứng trước, và sau “very” phải là một tính từ.
Đáp án B và C không đúng vì ở dạng danh từ.
Đáp án D không đúng vì ở dạng động từ.
8. DA. be dreamed – động từ bị động, thì hiện tại
B. is dreaming – động từ tiếp diễn, chủ động
C. dreamed – động từ ở thì quá khứ
D. dreams – danh từ số nhiều/động từ hiện tại chủ ngữ ngôi 3 số ít
Câu trả lời đúng là D bởi vì sau “your” phải là một danh từ, không phải động từ như ở 3 đáp án còn lại .

Questions 9-12

PassageTranslation
Subject: Extension on Master’s Thesis Deadline

Dear Mr. Jones,
 
I am writing to you in regard to the deadline for the 9. submission of my Master’s thesis which is due on October 23, 2019. I would kindly ask for an extension due to some circumstances which 10. prevent me from completing it in a timely manner.
 
I was absent from school for a month due to a recovery after a medical procedure. Hence, I was unable to dedicate my full 11. attention to reading and studying the materials which are required for completing my Master’s thesis 12. successfully. I have worked hard during my studies and I would like to be given the opportunity to produce excellent work.
 
Kindly grant me an extension to December 10 to complete my academic work.
 
Sincerely,

Kelly Evans
Chủ đề: Gia hạn thời hạn Luận văn thạc sĩ

Kính gửi Thầy Jones,

Em viết thư này cho thầy liên quan đến thời hạn 9. nộp luận văn Thạc sĩ của em dự kiến vào ngày 23 tháng 10 năm 2019. Em chân thành xin được gia hạn do một số việc phát sinh 10. khiến em không hoàn thành bài đúng hạn. 

Em đã phải nghỉ học một tháng để hồi phục sức khỏe sau một thủ tục y tế. Vì thế, em đã không thể dốc toàn 11. tâm sức tới việc đọc và nghiên cứu các tài liệu cần thiết để hoàn thành luận văn Thạc sỹ của mình 12. thành công. Em đã rất chăm chỉ trong suốt quá trình học và em muốn được trao cơ hội để tạo ra sản phẩm xuất sắc. 

Xin thầy vui lòng chấp thuận cho em gia hạn đến ngày 10 tháng 12 để hoàn thành bài luận học thuật của mình.

Trân trọng,

Kelly Evans
KeyQuestion Explanation
9. CA. submitted – động từ ở thì quá khứ
B. submit – động từ dạng nguyên thể
C. submission – danh từ
D. to submit – động từ nguyên thể có “to”
Câu trả lời đúng là C bởi vì sau “the” phải là một danh từ.
Đáp án A, B và D không đúng vì động từ không thể theo sau “the” và đứng trước giới từ “of”.
10. AA. prevent – động từ nguyên thể
B. prevention – danh từ
C. preventingly – trạng từ
D. prevents – động từ thì hiện tại, ngôi 3 số ít
Câu trả lời đúng là A để tạo một câu hoàn chỉnh ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ là số nhiều (“circumstances”).
Đáp án B không đúng vì danh từ không thể đứng trước đại từ.
Đáp án C không đúng vì trạng từ không thể đứng trước đại từ.
Đáp án D không đúng vì chủ ngữ là danh từ số nhiều, không thể chia theo ngôi thứ 3 số ít.
11. DA. attentively – trạng từ
B. attend – động từ nguyên thể
C. attentive – tính từ
D. attention – danh từ
Câu trả lời đúng là D bởi vì “full” là một tính từ dùng để mô tả cho danh từ “attention.”
Đáp án A không đúng vì không phù hợp với ngữ cảnh.
Đáp án B không đúng vì động từ nguyên thể không thể theo sau tính từ.
Đáp án C không đúng vì tính từ không thể theo sau một tính từ khác.
12. AA. successfully – trạng từ
B. successful – tính từ
C. success – danh từ
D. succeed – động từ nguyên thể
Câu trả lời đúng là A vì trạng từ được sử dụng để mô tả một hành động có thể được hoàn thành thế nào.
Đáp án B không đúng vì tính từ không thể theo sau động từ để bổ nghĩa cho động từ đó.
Đáp án C không đúng vì không phù hợp với nghĩa của câu.
Đáp án D không đúng vì động từ nguyên thể không thể kết hợp với một động từ khác để bổ nghĩa cho danh từ.

Questions 13-16

PassageTranslation
In the course of five years, Uber, Inc. of California spread in more than 200 cities in over 50 countries. In the first couple of years, Uber provided services by using luxury cars, however, four years ago, it extended its 13. services by enabling regular vehicles to become a part of the service. In order 14. to access the platform, the potential commuters need to use their smartphones and thus find transportation offered by qualified drivers.

Since this “ride-sharing” service is 15. relatively new, it does not clearly fall within the established regulations, and therefore it is often considered disputable, even illegal, when it is perceived as a taxi service, but without the license. This, certainly, is not a view which is shared by the company. In fact, Uber claims that it only provides a platform for transport coordination and improving commuting in general due to the fact that it does offer convenient new transport 16. options.
Trong quá trình 5 năm, Uber, Inc. ở California đã mở rộng ra hơn 200 thành phố tại hơn 50 quốc gia. Trong vài năm đầu, Uber cung cấp dịch vụ với những chiếc xe sang trọng, tuy nhiên, bốn năm trước, hãng mở rộng 13. các dịch vụ của mình bằng việc cho phép các xe thông dụng trở thành một phần của dịch vụ của họ. Để 14. truy cập được nền tảng này, những người cần đi lại sử dụng điện thoại thông minh của mình và tìm kiếm phương thức di chuyển được cung cấp bởi các tài xế đủ tiêu chuẩn.

Vì dịch vụ “đi chung xe” này là 15. tương đối mới, nó không nằm trong các quy định hiện hành một cách rõ ràng và do đó, nó thường được cọi là vấn đề gây tranh cãi, thậm chí bất hợp pháp, khi được xem như là dịch vụ taxi, nhưng không có giấy phép. Điều này, chắc chắn, không cùng quan điểm với công ty. Trên thực tế, Uber tuyên bố họ chỉ cung cấp nền tảng điều phối phương tiện và cải thiện việc đi lại nói chung bởi thực tế là họ cung cấp các 16. các lựa chọn mới thuận tiện cho việc di chuyển. 
KeyQuestionsExplanation
13. BA. served – động từ ở thì quá khứ 
B. services – danh từ số nhiều (các dịch vụ)
C. serves – động từ thì hiện tại, chủ ngữ ngôi 3 số ít
D. servant – danh từ (người phục vụ)
Câu trả lời đúng là B vì cần một danh từ đi sau “its”. “Servant” không thể là đáp án vì nó không liên quan đến bối cảnh.
Đáp án A và C không đúng vì là động từ. Đáp án D không đúng vì không liên quan đến bối cảnh.
14. DA. accessible – tính từ
B. accessingly – trạng từ
C. accessing – động từ dạng tiếp diễn
D. to access – động từ nguyên thể có “to”
Câu trả lời đúng là D vì cụm từ này là “in order ______ (to do something)” – để làm một cái gì đó.
15. CA. relative – tương đối (tính từ)
B. relation – mối quan hệ/mối tương quan (danh từ)
C. relatively – một cách tương đối (trạng từ)
D. relate – liên hệ (động từ)
Câu trả lời đúng là C bởi vì “new” là một tính từ, và “relatively” là một trạng từ chỉ mức độ dùng để mô tả tính từ.
Đáp án A không đúng vì tính từ không thể theo sau một tính từ khác.
Đáp án B không đúng vì danh từ không thể đứng trước một tính từ.
Đáp án D không đúng vì động từ không thể đứng trước tính từ.
16. BA. opt – lựa chọn (động từ)
B. options – các lựa chọn (danh từ số nhiều)
C. opted – đã lựa chọn (động từ ở thì quá khứ)
D. optics – quang học (danh từ số nhiều)
Câu trả lời đúng là B vì sau tính từ “new” cần một danh từ.
Đáp án A và C không đúng vì là động từ. Đáp án D không đúng vì không phù hợp với ngữ cảnh.

Was this article helpful?

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *