Lesson 6 – Drilling Exercise 5

Questions 1-4

Passage Translation
The CV is a 1. document which lists your previously held job positions, your education (diplomas, degrees and certificates), achievements, proficiency in languages and computers, awards, publications, translations, etc.

The resume is a summary of your CV, containing information relevant to the job post you are applying for.

The CV merely shows what you have done; the resume shows what you have achieved and what you can 2. achieve in the future for the company.

There may be quite a few pitfalls when creating and structuring a resume. There is a lot of work required to do between the first 3. draft and the final version of your resume.

Before you submit it, take a 4. closer look at the document to make sure you haven’t made any following mistakes. Make sure to correct them before applying for a job position.
CV là một 1. tài liệu liệt kê các vị trí công việc trước đây của bạn, trình độ học vấn (các bằng cấp, học vị và chứng chỉ), các thành tích, ngôn ngữ và phần mềm thành thạo, giải thưởng, ấn phẩm, dịch thuật, v.v

Sơ yếu lý lịch là bản tóm tắt CV của bạn, gồm các thông tin liên quan đến công việc tuyển dụng mà bạn đang ứng tuyển.

CV chỉ cho thấy những gì bạn đã làm; sơ yếu lý lịch cho thấy những gì bạn đã đạt được và những gì bạn có thể 2. đạt được cho công ty trong tương lai.

Có thể có khá nhiều bẫy khi tạo và lên khung một sơ yếu lý lịch. Có rất nhiều việc phải làm giữa 3. bản nháp đầu tiên và phiên bản cuối cùng của sơ yếu lý lịch của bạn.

Trước khi nộp, hãy 4. xem kĩ tài liệu để chắc chắn bạn không mắc phải những sai lầm sau đây. Hãy đảm bảo bạn sửa chúng trước khi nộp hồ sơ xin việc.
Key Questions Translation
1. B A. deal – thỏa thuận
B. document – tài liệu
C. correspondence – thư tín
D. research – nghiên cứu
Đáp án B đúng vì CV là một trong những tài liệu cần thiết để hoàn thành đơn xin việc.
Đáp án A, C và D không đúng vì không phù hợp với ngữ cảnh.
2. D A. be achieve – động từ “be” và động từ nguyên thể (cách kết hợp này thường không xuất hiện)
B. achieved – động từ ở dạng quá khứ
C. been achieved – quá khứ phân từ
D. achieve – động từ nguyên thể
Đáp án D đúng vì “can” là một động từ khuyết thiếu luôn được theo sau bởi dạng nguyên thể của động từ.
Đáp án A không đúng vì mặc dù “be” là động từ nguyên thể nhưng khi đi cùng với “can” thì sau “be” không thể là một động từ nguyên thể khác.
Đáp án B và C không đúng vì không phải động từ nguyên thể.
3. A A. draftbản nháp
B. coverage – bảo hiểm / sự phủ sóng
C. persuasion – thuyết phục
D. interaction – tương tác
Đáp án A đúng vì phiên bản đầy đủ đầu tiên của văn bản được gọi là “first draft.”
Đáp án B, C và D không đúng vì không phù hợp với ngữ cảnh.
4. B A. closely -trạng từ 
B. closer – tính từ ở dạng so sánh hơn
C. closed – động từ ở thì quá khứ
D. closing – động từ ở dạng hiện tại
Đáp án B đúng bởi “look” sẽ được bổ nghĩa bằng một tính từ, có nghĩa là “xem kĩ hơn.”
Đáp án A không đúng vì trạng từ không thể đứng trước danh từ. Đáp án C và D không đúng vì không phù hợp với ngữ cảnh.

Questions 5-8

Passage Translation
Join BookApartment for free!

If you are considering 5. renting your apartment on a regular basis, BookApartment is the right choice for you. BookApartment is the newest platform for listing your property for free. You can earn additional 6. income by becoming a host. Welcome travelers from all over the world by creating a schedule that you find most suitable. You are free to establish rules that guests would have to follow, so 7. you’re in control of the entire process of listing and renting your apartment. Before a potential guest can book your apartment, he or she has to provide a valid ID, or a passport, a mobile phone number, and an email. 8. Once you complete your listing with all the facilities, amenities, house rules, and pricing, the listing can go live.  
Tham gia BookApartment miễn phí!

Nếu bạn đang cân nhắc 5. cho thuê căn hộ của mình một cách thường xuyên, BookApartment là lựa chọn phù hợp với bạn. BookApartment là nền tảng mới nhất để đăng tin căn hộ của bạn hoàn toàn miễn phí. Bạn có thể kiếm thêm 6. thu nhập bằng cách trở thành chủ nhà. Tiếp đón du khách từ khắp nơi trên thế giới qua việc tạo ra lịch trình phù hợp nhất với bạn. Bạn có thể thoải mái thiết lập các quy tắc mà khách phải tuân theo, nên 7. bạn hoàn toàn kiểm soát được toàn bộ quá trình đăng tin và cho thuê căn hộ của mình. Trước khi một khách thuê có thể đặt phòng, anh ấy hay cô ấy phải cung cấp số chứng minh hoặc hộ chiếu hợp lệ, số di động và email. 8. Ngay khi bạn hoàn tất điền đầy đủ thông tin tiện ích, tiện nghi, quy tắc, và giá cả, tin rao sẽ bắt đầu hiển thị.
Key Questions Explanation
5. C A. suggesting – đề xuất
B. selling – bán
C. renting – cho thuê
D. competing – thi đấu
Đáp án C đúng vì nếu bạn cho ai đó đặt căn hộ của bạn, có nghĩa là bạn cho thuê nó.
Đáp án A, B và D không đúng vì không phù hợp với ngữ cảnh.
6. D A. commerce – thương mại
B. market – thị trường
C. receipt – biên nhận
D. income – thu nhập
Đáp án D đúng vì “income” là từ chỉ “tiền”.
Đáp án A, B và C không đúng vì không phù hợp với ngữ cảnh.
7. A A. you’re – chủ ngữ và động từ “be” ở thì hiện tại
B. your – tính từ sở hữu
C. yours – đại từ sở hữu
D. yourself – đại từ phản thân
Đáp án A đúng vì mệnh đề này thiếu chủ ngữ và động từ.
Đáp án B không đúng vì tính từ sở hữu không thể làm chủ ngữ của câu.
Đáp án C và D không đúng vì không thể làm chủ ngữ của câu .
8. C A. Until – Cho đến khi
B. Prior – Trước
C. Once – Ngay khi
D. Next – Tiếp theo
Đáp án C đúng vì “once” có nghĩa là “ngay sau khi”. Sau khi hoàn thành tất cả các bước, tin rao sẽ hiển thị.
Đáp án A không đúng vì không phù hợp với ngữ cảnh.
Đáp án B không đúng vì sau “prior” thường phải có giới từ “to”.
Đáp án D không đúng vì sau “next” thường phải có dấu phẩy chứ không trực tiếp đi kèm một mệnh đề.

Questions 9-12

Passage Translation
The planetary success of 9. social media to a high degree is due to the open flow of information on a global scale, people’s ability to share life experiences, to fight a shared cause, to seek and get help, and to connect with people. Moreover, people are able to voice 10. their opinions, fight repression, build their self-identity. These platforms empower individuals and encourage their active participation in society. However, it would be frivolous to solely focus on the positive aspects of these types of media, since there is an overwhelming body of 11. evidence that its overuse can lead to anxiety, depression, low self-esteem, loneliness and a lack of meaningful human contact. A 12. recent survey has shown that Instagram is the platform which is the most detrimental to mental health, especially in young users. Thành công vang dội khắp nơi của truyền thông mạng 9. xã hội phần lớn nhờ vào luồng thông tin mở trên phạm vi toàn cầu, khả năng để chia sẻ trải nghiệm sống của mọi người, để đấu tranh về cùng một vấn đề, để tìm kiếm và nhận trợ giúp, và để kết nối mọi người. Hơn nữa, mọi người có thể nói ra ý kiến 10. của mình, chống lại sự đàn áp, tạo bản sắc riêng của mình. Những nền tảng này trao quyền cho cá nhân và khuyến khích sự tham gia tích cực của họ trong xã hội. Tuy nhiên, thật là phiến diện khi chỉ tập trung vào các mặt tích cực của loại truyền thông này, vì có tràn ngập các 11. bằng chứng cho thấy việc lạm dụng nó có thể dẫn tới lo lắng, trầm cảm, thiếu tự tin, cô đơn và thiếu những liên hệ ý nghĩa với con người . Một cuộc khảo sát 12. mới đây cho thấy Instagram là nền tảng gây tổn hại nhất cho sức khỏe tinh thần, đặc biệt ở những người dùng trẻ tuổi.
Key Questions Explanation
9. A A. social – thuộc về xã hội (tính từ)
B. society – xã hội (danh từ)
C. socially – mang tính xã hội (trạng từ)
D. sociably – một cách xã giao (trạng từ) 
Đáp án A đúng vì tính từ “social” bổ nghĩa cho danh từ “media” – truyền thông.
Đáp án B không phải là cách kết hợp từ đúng .
Đáp án C và D không đúng vì trạng từ không thể đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ.
10. D A. themselves – đại từ phản thân
B. them – tân ngữ
C. theirs – đại từ sở hữu
D. their – tính từ sở hữu
Đáp án D đúng bởi vì “their” là tính từ sở hữu, đứng trước danh từ “opinions”.
Đáp án A, B và C không đúng vì những loại từ này sẽ đứng riêng chứ không đi cùng danh từ.
11. B A. assurance – đảm bảo
B. evidence – bằng chứng
C. reminder – lời nhắc nhở 
D. demonstration – sự minh họa
Đáp án B đúng vì “body of evidence” có nghĩa là bằng chứng.
12. D A. late – muộn/gần đây
B. newest – mới nhất
C. final – cuối cùng 
D. recent – mới đây
Đáp án D đúng bởi “recent” có nghĩa nghiên cứu này không phải từ rất lâu trước đây, mà là khá gần đây.
Đáp án B không đúng vì là dạng so sánh hơn nhất nên cần từ “The” đứng trước chứ không phải “a”. Đáp án A và C không phù hợp với nghĩa của câu.

Questions 13-16

Passage Translation
Subject: Enquiry about the Exact Location of the Business Lecture

Dear Sir/Madam,

I am writing to enquire about the location of the business lecture which is set for October 15. Your website states that the lecture 13. is being delivered by Michael Kelly, Ph.D. at 11 o’clock, however it says that the 14. venue is yet to be determined.

I am a manager at a firm, so I’m planning to attend the lecture with a few of my employees, therefore knowing the location would be of immense help to me in terms of logistics.

I would kindly ask you to 15. update the information on your website, or to reply to me e-mail with the specific piece of information.

I would also ask you to confirm that the timing on your website is correct 16. since other managers received a different agenda for the event.

Looking forward to an early response.

Sincerely,

Miranda Forbes
Chủ đề: Thắc Mắc về Địa Điểm Chính Xác cho bài Thuyết Giảng về Kinh Doanh

Thưa Ông / Bà,

Tôi viết thư này để hỏi về địa điểm tổ chức buổi thuyết giảng về kinh doanh vào ngày 15 tháng 10. Trang web của ông bà đăng tin bài thuyết giảng sẽ được Tiến sĩ Michael Kelly 13. trình bày vào lúc 11 giờ, tuy nhiên trên đó cũng nói rằng 14. địa điểm vẫn chưa được xác định.

Tôi là quản lý của một công ty, nên tôi có kế hoạch tham dự bài thuyết trình với vài nhân viên của mình, do đó nếu biết được địa điểm tổ chức sẽ giúp tôi rất nhiều về mặt hậu cần.

Tôi chân thành mong ông bà 15. cập nhật thông tin trên trang web của mình, hoặc trả lời tôi qua e-mail  với thông tin cụ thể.

Tôi cũng mong ông bà xác nhận giờ giấc thông báo trên web của ông bà là chính xác 16. bởi các quản lý khác nhận được lịch khác cho sự kiện này.

Mong nhận được một hồi âm sớm.

Trân trọng,

Miranda Forbes
Key Questions Explanation
13. C A. is delivering – động từ và “be” ở thì hiện tại tiếp diễn, dạng chủ động
B. be delivered – động từ và “be” ở dạng hiện tại đơn, dạng bị động
C. is being delivered – động từ và “be” ở dạng hiện tại tiếp diễn, dạng bị động
D. be delivering – động từ “be” và động từ ở dạng tiếp diễn (dạng này thường gặp ở thì tương lai tiếp diễn)
Đáp án C đúng vì câu này ở dạng bị động. Thể “being” được sử dụng bởi thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng cho các sự kiện theo lịch trình có sẵn.
Đáp án A không đúng vì chủ ngữ là “bài thuyết giảng” không thể tự mình thực hiện hành động “trình bày”, do đó không thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn ở dạng chủ động.
Đáp án B và D không đúng vì động từ “to be” khi đi với chủ ngữ “Your website” ngôi 3 số ít ở thì hiện tại tiếp diễn phải chuyển sang dạng “is”.
14. D A. cover – bao phủ
B. analysis – phân tích
C. inquiry – thắc mắc
D. venue – địa điểm
Đáp án D đúng bởi “venue” là từ chỉ “địa điểm”.
Đáp án A, B và C không đúng vì không phù hợp với ngữ cảnh.
15.  A A. update – cập nhật
B. assign – giao cho
C. compete – cạnh tranh
D. expire – hết hạn
Đáp án A đúng bởi “to update” có nghĩa là “cập nhật”.
Đáp án B, C và D không đúng vì không phù hợp với ngữ cảnh.
16. B A. yet – chưa
B. since – kể từ/bởi vì
C. before – trước
D. as soon as – ngay khi
Đáp án B đúng bởi “since” có nghĩa là “because” trong câu này.
Đáp án A, C và D không đúng vì không phù hợp với ngữ cảnh.

Was this article helpful?

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *